• +84 22 53 64 5659
  • |
  • hrcvietnam@hrcvietnam.vn
Products

Products

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam: Đón đầu xu hướng mới

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam: Đón đầu xu hướng mới

Thông số kỹ thuật

 

Tưởng chừng như năm 2021 đặt dấu chấm hết cho cơn dịch Covid thì không, năm nay lại mở đầu một kỷ nguyên biến chủng Ấn Độ với tốc độ lây lan trên diện rộng. Hàng loạt doanh nghiệp lựa chọn dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam. Thực hư chuyện này ra sao? Hãy cùng HRC Việt Nam khám phá về xu hướng này!

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam: Đón đầu xu hướng mới

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam: Đón đầu xu hướng mới

Vì sao nhiều doanh nghiệp dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam?

Trước biến động thị trường bất động sản công nghiệp tại các quốc gia không thể kiểm soát được dịch bệnh, các doanh nghiệp đồng loạt tìm cách dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam. 

Dịch Covid càn quét thị trường 

Việc không thể kiểm soát được dịch bệnh khiến cho hoạt động sản xuất trì trệ, cắt giảm nhân lực, thậm chí là phá sản. Doanh nghiệp không thể duy trì hoạt động của mình ngay trong nước nên đành phải tìm một nơi an toàn hơn để đặt nhà xưởng.

Đối với một số quốc gia đã phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản, mặc dù tình hình dịch bệnh không còn căng thẳng, tuy nhiên vẫn có khả năng bùng phát trở lại bất cứ lúc nào. Sự thay đổi trong cung - cầu dẫn đến những thay đổi khó lường, vậy nên không doanh nghiệp nào chấp nhận rủi ro, đầu tư lớn.

Tình hình bất động sản công nghiệp tại Việt Nam

So với mặt bằng chung của các nước chịu ảnh hưởng Corona, Việt Nam vẫn đang là đất nước có khả năng kiểm soát dịch tốt. Mặc dù thị trường bất động sản Việt Nam cũng bị càn quét, tuy nhiên ở phân khúc bất động sản công nghiệp, giá thuê mặt bằng giảm mạnh, nhu cầu sử dụng nhà xưởng lại tăng cao. 

Nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn đã lựa chọn Việt Nam là nơi đặt nhà xưởng. Không những thế, vật liệu xây dựng, thi công nhà xưởng tại Việt Nam luôn đạt chất lượng cao, giá cả cạnh tranh.

Tiềm năng của doanh nghiệp khi dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam

Vị trí địa lý

Với 3.444 km đường bờ biển, vị trí nằm ở trung tâm và sở hữu đường bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á, tiếp giáp với một trong những khu vực giao thương quan trọng đường biển của thế giới là Biển Đông, Việt Nam có vị trí địa lý mang tính chiến lược cao, dễ dàng xuất - nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, là điều kiện lý tưởng phát triển các ngành thương mại, hàng hải.  

Việt Nam sở hữu vị trí địa lí mang tính chiến lược cao

Việt Nam sở hữu vị trí địa lí mang tính chiến lược cao

Nguồn nhân lực

Việt Nam có lợi thế cao về nguồn nhân lực với dân số đông, thuộc cơ cấu dân số trẻ, sở hữu nguồn lao động trẻ, tinh thần làm việc tốt với khả năng tiếp thu nhanh chóng các phát triển tiến bộ trên thế giới cùng tay nghề cao. 

Với tỷ lệ người có trình độ học vấn tốt ngày càng cao (theo tổng cục thống kê, trong quý I năm 2021 là 26,0 phần trăm tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên, cao hơn so với quý trước 0,2 điểm phần trăm so với quý trước và cao hơn so với cùng kỳ năm trước 00,8 điểm phần trăm), lao động Việt Nam sẵn sàng làm việc trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như dịch vụ tài chính, dược phẩm, công nghệ thông tin, đồng thời so với các nước khác lại có chi phí cạnh tranh hơn. 

Điểm đến an toàn và ổn định

Là một trong số ít các quốc gia duy trì tốc độ tăng trưởng dương, kiểm soát dịch bệnh tốt trong năm 2020 cùng lợi thế chính trị an toàn và ổn định, Việt Nam được các quốc gia đánh giá là một trong những điểm đầu tư đáng tin cậy, là điểm sáng trong ASEAN. 

Lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA)

Thông qua các hiệp định thương mại tự do được kí kết trong thời gian qua như EVIPA, EVFTA, CPTPP, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam khi xuất khẩu sang các thị trường lớn của thế giới như châu Âu, Mỹ sẽ được được hưởng nhiều ưu đãi giảm thuế hấp dẫn. Điều này đã góp phần thu hút sự dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam của nhiều nước hiện nay. 

FTA đóng vai trò quan trọng

FTA đóng vai trò quan trọng

Việc được hưởng các lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã góp phần thu hút sự dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam của nhiều nước hiện nay

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam - cơ hội thúc đẩy đầu tư khu công nghiệp (KCN)

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam chính là cơ hội vàng cho việc thúc đẩy kinh doanh, đầu tư khu công nghiệp (KCN). 

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam - cơ hội thúc đẩy đầu tư khu công nghiệp

Làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam - cơ hội thúc đẩy đầu tư khu công nghiệp

Theo Nomura Group, trong lần đầu tiên dịch COVID - 19 bùng phát, những nhà cung cấp linh kiện và lắp ráp cho Apple như Foxconn và Pegatron tại Đài Loan (Trung Quốc), Lenovo tại Hồng Kông (Trung Quốc) hay Komatsu từ Nhật Bản đã di chuyển nhà máy sản xuất sang Việt Nam. Trong năm 2020, theo dữ liệu thống kê thì có đến 15 doanh nghiệp từ quy mô lớn tới quy mô vừa và nhỏ của Nhật Bản cũng đã  mở rộng hoạt động sản xuất hoặc di dời đến Việt Nam. 

Theo số liệu thống kê của Công ty tài chính Mirae Asset Việt Nam, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản KCN đã có nhiều hiệu ứng ngoạn mục thông qua làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam này trong năm 2019. Và trong năm 2020, điểm sáng vẫn tiếp tục xuất hiện tại một số doanh nghiệp còn quỹ đất sẵn sàng cho thuê. Theo đó, Mirae Asset Việt Nam đánh giá, “những doanh nghiệp có quỹ đất sẵn sàng cho thuê hoặc có thể mở rộng quỹ đất mới trong năm 2021 sẽ là những doanh nghiệp sáng giá của ngành”.

Đồng hành cùng việc đón làn sóng dịch chuyển này, bằng cách sản xuất ra các tấm tường bê tông đúc sẵn từ vật liệu xanh, hỗ trợ thi công lắp đặt nhà xưởng, KCN tại Việt Nam, HRC Việt Nam mang lại cho các nhà kinh doanh KCN giải pháp thi công tối ưu, không chỉ đảm bảo được chất lượng bền vững, công năng và tính thẩm mỹ của công trình trong thời gian ngắn, giúp doanh nghiệp có thể lập tức tiến hành sản xuất kinh doanh mà còn tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực thi công đáng kể và đặc biệt là thân thiện với môi trường. 

HRC Việt Nam - người bạn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc đón làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam

HRC Việt Nam - người bạn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc đón làn sóng dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam

Các doanh nghiệp trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia gặp biến động ở lĩnh vực bất động sản công nghiệp đều muốn lựa chọn địa điểm khác để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam đang là xu hướng, vậy HRC Việt Nam sẽ tiên phong hỗ trợ quá trình xây dựng, thi công nhà xưởng của doanh nghiệp! 

Xem thêm
Khám phá các loại kết cấu bao che nhà công nghiệp thịnh hành

Khám phá các loại kết cấu bao che nhà công nghiệp thịnh hành

Thông số kỹ thuật

Chủ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp luôn phải lo lắng khi tìm kiếm nhà xưởng sản xuất bởi vì phân vân, không biết loại kết cấu bao che nào có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng nhà xưởng. Vậy, kết cấu bao che trong nhà công nghiệp là gì? Chúng đóng vai trò quan trọng như thế nào? Cùng HRC tìm hiểu ngay trong bài viết này.

Kết cấu bao che nhà công nghiệp là gì?

Kết cấu bao che nhà công nghiệp là một bộ phận trong thiết kế kiến trúc nhà công nghiệp. Nhiệm vụ của kết cấu bao che là che phủ toàn bộ nhà xưởng, ngăn cách các vách, chia khối sản xuất và khối văn phòng ra riêng, bảo vệ máy móc cũng như nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Kết cấu bao che nhà công nghiệp tại Công ty xây dựng HRC Việt Nam

Kết cấu bao che nhà công nghiệp tại Công ty xây dựng HRC Việt Nam

Kết cấu bao che trong nhà công nghiệp được chia làm 2 nhóm:

  • Kết cấu theo phương đứng: tường, cửa sổ, lối đi.

  • Kết cấu theo phương ngang: mái, lỗ thông gió, cửa mái.

Tùy vào mỗi ngành nghề sản xuất mà nhà công nghiệp có thiết kế kết cấu bao che phù hợp.

Các loại kết cấu bao che sử dụng trong nhà công nghiệp

Tường

Mặc dù có nhiều loại tường, tấm tường được sử dụng để thi công các nhà xưởng, tuy nhiên 3 loại tường sau đây được doanh nghiệp ưa chuộng nhất.

Tường gạch

Tường gạch trong nhà công nghiệp là tường chịu lực hoặc tường tự mang lực. Trong nhà khung tường gạch gắn liền với cột bằng thép được để sẵn trong cột. Khi xây tường người ta sẽ đặt vào giữa các khe tường và tiếp tục xây.

Hơn nữa, bên trên các lỗ cửa phải được đặt lanh tô bằng bê tông cốt thép để xây tường. Lanh tô có thể dựa trực tiếp lên tường hoặc tựa lên vai của cột.

Tường gạch chịu lực của nhà xưởng công nghiệp

Tường gạch chịu lực của nhà xưởng công nghiệp

Tường bê tông cốt thép

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép còn gọi với tên khác tấm tường bê tông đúc sẵn, đây là một loại vật liệu sử dụng chủ yếu trong xây tường, kết cấu bao của các nhà xưởng, nhà công nghiệp.

Loại tấm tường bê tông cốt thép này được chế tạo, đúc sẵn trước đó và được lưu trữ bảo quản tại nhà máy. Khi sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất kho sẽ được cẩu sắp xếp trên xe chở chuyên dụng đến chân công trình chờ lắp dựng khi có yêu cầu.

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép sử dụng bê tông cốt thép cường độ cao (40Mpa)

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép sử dụng bê tông cốt thép cường độ cao (40Mpa)

Kích thước của tấm bê tông cốt thép này là 1980x2500mm.

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép mà Công ty xây dựng HRC Việt Nam cung cấp mang lại nhiều ưu điểm vượt trội như:

  • Lắp dựng nhanh và ít tốn công.

  • Quy trình sản xuất khép kín được kiểm tra chặt chẽ.

  • Tiết kiệm chi phí nhờ giảm số lượng nhân công.

  • Sử dụng bê tông cốt thép cường độ cao (40Mpa).

Thi công nhà xưởng Kyowa

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép tại Công ty xây dựng HRC Việt Nam

Tấm tường bằng tấm bê tông cốt thép tại Công ty xây dựng HRC Việt Nam

Tường fibro xi măng

Tường fibro xi măng là loại tấm lợp sóng đa dạng về màu sắc. Loại tường fibro đem đến nhiều ưu điểm vượt trội như thời gian thi công nhanh chóng, liên kết đơn giản và giá thành rẻ. Loại tấm tường này sử dụng rộng rãi cho các phân xưởng thông dụng, đặc biệt cho các loại xưởng không yêu cầu cách nhiệt.

Cửa sổ   

Chức năng

Cửa sổ thường bố trí ở tường dọc hoặc ở tường đầu hồi để thông gió và chiếu sáng. 

Phân loại

Cửa sổ công nghiệp bao gồm những loại như cửa sổ chiếu sáng, cửa sổ thông gió, cửa sổ tổng hợp. Cấu tạo chung của cửa sổ gồm có khung cửa, cánh cửa, phụ kiện đi kèm (bản lề, chốt, khóa, tay nắm,...).

  • Phân theo công dụng: Cửa thông gió là loại cửa có cánh chớp bằng bê tông cốt thép cố định hoặc có mái che nghiêng bằng vật liệu aminang.

  • Theo vị trí và kiểu dáng mở: gồm 2 loại là cửa quay theo trục đứng và theo trục nằm ngang

  • Theo vật liệu: Cửa gỗ, cửa khung thép và cửa bằng bê tông cốt thép.

Cửa sổ trong nhà xưởng công nghiệp

Cửa sổ trong nhà xưởng công nghiệp

Mái nhà

Mái nhà chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu bao che nhà xưởng công nghiệp bởi quyết định độ bền vững của tòa nhà. Khi lựa chọn kiểu mái nhà công nghiệp, chúng ta cần căn cứ vào yêu cầu của công nghệ sản xuất, tuổi thọ công trình,....

Cấu tạo kết cấu bao che nhà xưởng công nghiệp phải đảm bảo:

  • Độ bền vững cao phù hợp với công trình và có khả năng chống xâm thực cũng như cháy nổ.

  • Khả năng chống thấm rất tốt, thoát nước nhanh.

  • Phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng.

Nền nhà

Nền nhà trong phân xưởng sản xuất, nhà kho,... của nhà xưởng công nghiệp cũng tương tự trong nhà dân dụng, công cộng cần phải tuân theo quy phạm tiêu chuẩn thiết kế nhất định. Nền nhà công nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu do nhà sản xuất đề ra như có khả năng chống mài mòn, chống sinh bụi và có khả năng chịu được tác dụng phá hoại của nước và các hóa chất.

Vật liệu bê tông cốt thép sử dụng trong nhà xưởng công nghiệp

Vật liệu bê tông cốt thép sử dụng trong nhà xưởng công nghiệp

Đối với thi công nhà xưởng thì kết cấu bao che nhà công nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một nhà xưởng có kết cấu bao che hoàn hảo có thể giúp doanh nghiệp yên tâm hơn trong quá trình vận hành nhà xưởng.
 

Xem thêm
Ăn mòn trong bê tông cốt thép: Nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Ăn mòn trong bê tông cốt thép: Nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Thông số kỹ thuật

 

Sự ăn mòn của cốt thép và các kim loại là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng trong ngành xây dựng. Khi thép bị ăn mòn, tạo thành rỉ sét chiếm thể tích lớn hơn thép, đồng nghĩa việc giảm diện tích thiết diện của thép, tạo ra các vết nứt, tách lớp và bong tróc. Vậy, đâu là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn trong bê tông cốt thép? Làm thế nào khắc phục trước tác động ăn mòn?

Sự ăn mòn trong bê tông cốt thép tại các công trình xây dựng

Sự ăn mòn trong bê tông cốt thép tại các công trình xây dựng

Nguyên nhân, các yếu tố dẫn đến sự ăn mòn bê tông cốt thép

Bê tông cốt thép (BTCT) là một loại vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới vì độ bền đáng kinh ngạc của nó. Xấp xỉ 12 tỷ tấn BTCT được sản xuất mỗi năm, đây được xem là vật liệu xây dựng có số lượng sản xuất nhiều nhất trong các vật liệu nhân tạo trên thế giới hiện nay.

Sau một thời gian dài sử dụng, các yếu tố ảnh hưởng như hạn chế vật liệu, thực hành xây dựng và điều kiện môi trường khắc nghiệt có thể dẫn đến hư hỏng bê tông và các vấn đề về kết cấu. Sự xuống cấp của bê tông có liên quan đến một số nguyên nhân như:

Ăn mòn trong bê tông cốt thép theo thời gian

Ăn mòn trong bê tông cốt thép theo thời gian

Quá trình cacbonat hóa trong bê tông cốt thép 

Khi bề mặt thép không được bảo vệ trong môi trường không khí, rỉ sét sẽ bắt đầu hình thành trên bề mặt thép và dần dần bong tróc ra.

Quá trình cacbonat hóa xảy ra khi carbon dioxide từ không khí xâm nhập vào bê tông và phản ứng với hidroxit. Chẳng hạn như canxi hydroxit để tạo thành cacbonat theo phản ứng dưới đây:

 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 

Phản ứng này làm giảm độ pH của dung dịch lỗ rỗng xuống còn 8.5, ở mức độ này màng thụ động trên thép không ổn định và cốt thép bắt đầu bị ăn mòn.

Hình ảnh ăn mòn bê tông cốt thép theo thời gian

Hình ảnh ăn mòn bê tông cốt thép theo thời gian

Cacbonat là một quá trình chậm. Trong bê tông chất lượng cao, người ta đã ước tính rằng quá trình cacbonat hóa sẽ xảy ra với tốc độ lên tới 0.04 inch mỗi năm. Lượng cacbonate tăng lên đáng kể trong bê tông có tỷ lệ nước trên xi măng cao, hàm lượng xi măng thấp, thời gian đóng rắn ngắn, cường độ thấp và có tính thẩm thấu cao.

Hình ảnh cho thấy, độ ẩm không khí duy trì ở mức 50 - 75%, thúc đẩy quá trình cacbonat hóa hoạt động mạnh

Hình ảnh cho thấy, độ ẩm không khí duy trì ở mức 50 - 75%, thúc đẩy quá trình cacbonat hóa hoạt động mạnh

Quá trình cacbonat hóa phụ thuộc nhiều vào độ ẩm của bê tông. 

  • Độ ẩm không khí duy trì ở mức 50 - 75%, thúc đẩy quá trình cacbonat hóa hoạt động mạnh.

  • Độ dưới 25%, mức độ cacbonat diễn ra được coi là không đáng kể.

  • Độ ẩm trên 75%, độ ẩm trong lỗ chân lông hạn chế sự xâm nhập của CO2.

Trong bê tông mới có độ pH từ 12 - 13, cần khoảng 7.000 - 8.000 parts per million clorua để bắt đầu ăn mòn thép nhúng. Tuy nhiên, nếu độ pH được hạ xuống trong phạm vi khoảng từ 10 - 11 ngưỡng ăn mòn của clorua sẽ thấp hơn đáng kể. 

Sự xâm nhập của ion clorua

Sự tiếp xúc của bê tông cốt thép với các ion clorua là nguyên nhân gây ra ăn mòn của cốt thép. Sự xâm nhập của ion clorua trong muối khử muối và nước biển vào bê tông cốt thép gây ăn mòn thép nếu oxy và độ ẩm có sẵn để duy trì phản ứng. Clorua hòa tan trong nước có thể thấm qua bê tông âm hoặc đến thép qua các vết nứt. Khi hàm lượng clorua ở bề mặt thép vượt quá giới hạn nhất định (giá trị ngưỡng) sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn nếu có cả nước và oxy. 

Clorua hòa tan trong nước làm thấm qua bê tông âm hoặc đến thép qua các vết nứt

Clorua hòa tan trong nước làm thấm qua bê tông âm hoặc đến thép qua các vết nứt

Theo các nghiên cứu của Cục Quản lý Đường cao tốc Liên bang (FHWA) cho biết: Giới hạn ngưỡng 0.2% tổng lượng clorua (hòa tan trong axit) tính theo trọng lượng của xi măng có thể gây ra sự ăn mòn cốt thép trong sàn cầu . Tuy nhiên, chỉ những clorua hòa tan trong nước mới thúc đẩy sự ăn mòn, còn với một số clorua hòa tan trong axit có thể được liên kết trong các tập hợp, do đó không có sẵn để thúc đẩy sự ăn mòn. 

Mặc dù clorua chịu trách nhiệm trực tiếp cho sự bắt đầu ăn mòn, nhưng chúng dường như chỉ đóng một vai trò gián tiếp trong tốc độ ăn mòn cốt thép. Ngoại trừ, khi chúng phá vỡ lớp màng bảo vệ trên bề mặt cốt thép và thúc đẩy tốc độ ăn mòn phát triển. Có thể hiểu, clorua đóng vai trò như một chất xúc tác đẩy nhanh quá trình ăn mòn bê tông cốt thép.

Ăn mòn cục bộ do sự tụ hội của ion clorua trên bề mặt cốt thép trong bê tông cốt thép. Hiện nay, có 4 cơ chế xâm nhập của ion clorua qua lớp bảo vệ bê tông bao gồm:

  • Sự thẩm thấu do hàm lượng ion clorua cao trên bề mặt bê tông cốt thép.

  • Sức hút mao dẫn.

  • Thẩm thấu dưới áp căng bề mặt.

  • Sự dịch chuyển do chênh lệch điện thế.

Các giải pháp khắc phục để bảo vệ cốt thép khỏi bị ăn mòn

Cung cấp đầy đủ lớp phủ bê tông

Cần cung cấp một lượng bê tông tốt trên các thanh cốt thép để đảm bảo duy trì tính chất kiềm trong bê tông và tính thụ động của các thanh thép. Các thanh thép phải được đặt chính xác vào vị trí.

Sử dụng bê tông chất lượng tốt

Phải sử dụng bê tông chất lượng cao giúp duy trì tính chất kiềm thích hợp. Đối với bê tông, cần duy trì tỷ lệ nước/xi măng từ 0.4 trở xuống để hạn chế quá trình xâm nhập của clorua.

Sử dụng thanh phủ FBE

Có thể phủ lớp sơn Epoxy kết hợp liên kết (FBEC) lên các thanh thép để ngăn chặn sự ăn mòn. Bột epoxy được rải tĩnh điện lên các thanh thép, bột tan chảy và chảy qua các thanh khi gia nhiệt tạo thành một lớp phủ bảo vệ. Chúng là lớp phủ polyme nhiệt rắn vì tác dụng nhiệt sẽ không làm chảy lớp phủ. 

Sử dụng Polyme gốc xi măng 

Polyme gốc xi măng được sử dụng trong bê tông để tăng cường khả năng bảo vệ chống ăn mòn và mài mòn. Các polyme gốc xi măng hoạt động như một chất kết dính trong bê tông giúp tăng độ bền, độ bền kéo và giảm rung của bê tông.

Sức chống chịu của bê tông HRC trước các tác nhân ăn mòn

Tải trọng bê tông cốt thép hay sức chống chịu của bê tông là điều vô cùng quan trọng quyết định đến sự thành công và hoàn thành công trình đang thi công, đặc biệt là bê tông đúc sẵn.

2 lý do tạo nên chất lượng của bê tông HRC: 

Bê tông thượng phẩm cường độ cao, độ sụt thấp và kiểm soát chặt chẽ trước khi sản xuất

Một trong các yếu tố quyết định đến cường độ bê tông đó là tỉ lệ nước và xi măng. Với bê tông đổ tại chỗ, tỷ lệ nước xi măng thông thường khoảng 65%, nhưng tại HRC tất cả các sản phẩm đều sử dụng bê tông mác 40MPa (40N/mm2) với tỉ lệ nước - xi măng yêu cầu ở mức 38%. 

Tấm bê tông HRC với cường độ chịu lực tốt - mác 40MPa

Tấm bê tông HRC với cường độ chịu lực tốt - mác 40MPa

Dưỡng hộ bằng hơi nhiệt

Bê tông sau khi được đổ vào khuôn, hòa thiện bề mặt sẽ trải qua bước dưỡng hộ bằng hơi ở nhiệt độ 40 - 60 độ C.

Có thể thấy, sức chống chịu của tấm bê tông HRC trước các tác nhân ăn mòn là rất tốt vì tuổi thọ sử dụng lên đến 180 năm.

Ngoài ra, một số ưu điểm nổi bật của vật liệu bê tông HRC được khá nhiều công trình áp dụng bởi:

  • Nguy cơ ẩm mốc rất thấp, không bong tróc.

  • Bề mặt của tấm bê tông phẳng mịn, không cần bả matit hay sơn trực tiếp lên bề mặt tấm.

  • Tiến độ thi công siêu nhanh.

  • Quy trình sản xuất khép kín trong nhà máy, do đó không bụi bẩn, ảnh hưởng đến môi trường.

Các công trình xây dựng nên lựa chọn những vật liệu bê tông chất lượng tốt để không làm gián đoạn thời gian sửa chữa, thi công

Các công trình xây dựng nên lựa chọn những vật liệu bê tông chất lượng tốt để không làm gián đoạn thời gian sửa chữa, thi công

Trên đây là những thông tin cung cấp hữu ích giúp khách có thêm kiến thức về nguyên nhân về sự ăn mòn trong bê tông cốt thép, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời cho công trình của mình. Nếu khách hàng đang quan tâm đến vật liệu chống mòn cho công trình của mình thì hãy liên hệ với Vật liệu xanh HRC Việt Nam qua Hotline 0981158591 để được tư vấn chi tiết nhất.

Xem thêm
 Dưỡng hộ bê tông là gì? Quy trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm cơ bản tại HRC!

Dưỡng hộ bê tông là gì? Quy trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm cơ bản tại HRC!

Thông số kỹ thuật

 

Dưỡng hộ bê tông là công rất quan trọng trong quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn. Bê tông trở nên chắc chắn, cứng cáp, bền lâu là nhờ trải qua quá trình này. Vậy dưỡng hộ bê tông là gì? Quy trình dưỡng hộ bê tông diễn ra như thế nào? Kéo HRC tìm hiểu ngay!

Dưỡng hộ bê tông là gì? Tầm quan trọng của dưỡng hộ trong sản xuất bê tông?

Dưỡng hộ bê tông (hay dưỡng hộ nhiệt ẩm) là việc cung cấp hơi nước nhiệt độ cao dưới áp suất bình thường (áp suất phòng) nhằm giúp quá trình ninh kết bê tông diễn ra tốt hơn, bê tông không bị nứt bề mặt và được ninh kết đều ở bên trong.

Công đoạn dưỡng hộ bê tông diễn ra tại nhà máy HRC
Công đoạn dưỡng hộ bê tông diễn ra tại nhà máy HRC

Có thể hiểu dưỡng hộ bê tông là việc kiểm soát môi trường bên ngoài để quá trình ninh kết bê tông được diễn ra suôn sẻ. Bê tông cốt thép thành phẩm thu được đạt kết quả tốt nhất.

Các cấu kiện bê tông cốt thép kích thước lớn đều áp dụng phương pháp dưỡng hộ này. Tùy vào nơi sản xuất, tỉ lệ các loại vật liệu xây dựng, yêu cầu của công trình mà mỗi nơi có những quy trình dưỡng bê tông riêng.

Tác dụng của quá trình dưỡng hộ trong sản xuất các tấm bê tông đúc sẵn

Trong sản xuất cấu kiện bê tông nặng, đặc biệt là các cấu kiện bê tông phục vụ trong công nghiệp, việc đạt được cường độ cao trong thời gian ngắn rất quan trọng. Thời gian đạt cường độ cao ngắn, năng suất, hiệu quả của dây chuyền sản xuất càng được tăng cao.

Để đạt được điều này, các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn đã áp dụng nhiều phương pháp đa dạng như: sử dụng phụ gia đông kết nhanh (sika,...); sử dụng xi măng đông kết nhanh; dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm;... Tuy nhiên, phương pháp dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm được ưa chuộng hơn cả vì những ưu điểm của nó.

Việc dưỡng hộ bê tông (dù ở phương pháp nào) cũng đều giúp bê tông giữ được lượng ẩm (giữ được lượng nước bên trong), chống lại quá trình bay hơi quá nhanh gây ra bởi môi trường bên ngoài.

Dưỡng hộ bê tông bằng phương pháp phun nước bề mặt
Dưỡng hộ bê tông bằng phương pháp phun nước bề mặt

Bê tông sau khi đổ khuôn xong, nếu chỉ dưỡng hộ trong môi trường bình thường có thể khiến cho quá trình ninh kết diễn ra không đồng đều. Chưa kể, trong môi trường khô, nước ở bề mặt bị bốc hơi nhanh hơn (trong khi xi măng chưa kịp kết dính) khiến bề mặt trở xuất hiện nhiều vết nứt.

Bề mặt bê tông bị nứt do không dưỡng hộ hoặc dưỡng họ không đúng cách
Bề mặt bê tông bị nứt do không dưỡng hộ hoặc dưỡng họ không đúng cách

Vì thế, để chống lại sự bay hơi nhanh chóng của thành phần nước trong bê tông bề mặt, chúng ta cần cung cấp cho bề mặt bê tông một môi trường thích hợp để quá trình ninh kết được diễn ra đầy đủ, hoàn hảo nhất.

Tùy vào loại cấu kiện bê tông đúc sẵn (ống cống, ống cộc, tấm tường, tường rào, vách ngăn,...) mà quy trình dưỡng hộ sẽ có khác nhau riêng. Mỗi nhà máy, mỗi đơn vị sản xuất bê tông cũng có quy trình khác nhau. Tuy nhiên, về nguyên tắc vẫn là chung.

Quy trình dưỡng hộ bê tông luôn có sự khác nhau tùy thuộc vào loại cấu kiện bê tông đúc sẵn (ống cống, cọc ép, tấm tường, tường rào, vách ngăn,...) hoặc tùy vào nhà máy, đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, trên tất cả, nguyên tắc dưỡng hộ thì vẫn như nhau.

Quy trình dưỡng hộ bê tông bằng nhiệt ẩm

Quy trình dưỡng hộ bê tông đúc sẵn nhiệt ẩm được mô tả ở biểu đồ sau:

 

Quy trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm cơ bản
Quy trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm cơ bản

 

Về cơ bản, quy trình gồm 4 bước sau:

  1. Chờ tĩnh định (Chờ bê tông ổn định).

  2. Tăng nhiệt độ trong môi trường có hơi nước dưỡng ẩm.

  3. Giữ nguyên nhiệt độ trong một khoảng thời gian nhất định.

  4. Giảm về lại nhiệt độ phòng như ban đầu.

Nhiệt độ và thời gian có sự khác nhau tùy vào cấu kiện bê tông, tùy vào cơ sở sản xuất, tùy vào kinh nghiệm và bí quyết riêng của từng đơn vị.

Công đoạn 1 - Chờ tĩnh định

Thời gian chờ tĩnh định là khoảng thời gian từ lúc thêm nước vào xi măng tại quá trình trộn bê tông cho đến lúc bơm hơi nước để bắt đầu công đoạn dưỡng hộ nhiệt ẩm.

Tại Việt Nam, thời gian này thường dao động từ 1 - 5 h tùy vào công nghệ sản xuất của từng đơn vị.

Công đoạn 2 - Tăng nhiệt độ dưỡng hộ

Sau một thời gian chờ bê tông ổn định và hơi nước đã được bơm vào, nhiệt độ của môi trường bắt đầu được tăng lên. Tại Việt Nam, nhiệt độ dưỡng hộ tối đa dao động trong khoảng 50 - 85 độ C.

Công đoạn 3 - Duy trì nhiệt độ tối đa

Sau khi đạt nhiệt tối đa, nhiệt độ sẽ được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Tại Việt Nam, bước này cũng sẽ kéo dài trong khoảng 2 - 6 h.

Công đoạn 4 - Giảm nhiệt

Sau giai đoạn đẳng nhiệt, nhiệt sẽ ngừng được cung cấp. Nhiệt độ sẽ giảm dần. Tại Việt Nam, quá trình thường diễn ra trong 2h. Sau đó, bê tông tiếp tục được dưỡng hộ tại nhiệt độ thường trong một khoảng thời gian nữa.

Ưu, nhược điểm của phương pháp dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm

Phương pháp dưỡng hộ bê tông nào cũng sẽ có ưu nhược điểm riêng. Dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm có những ưu nhược điểm sau.

Ưu điểm

  • Đây là phương pháp dưỡng hộ bê tông tốt nhất trong điều kiện thời tiết lạnh (vốn khiến bê tông nhanh đông cứng) ở các tỉnh miền Bắc của nước ta.

  • Các sản phẩm tấm tường, tường rào bê tông đúc sẵn sẽ nhanh đạt được cường độ cao hơn.

  • Thời gian dưỡng hộ ngắn, rút ngắn thời gian xây dựng, thi công công trình xuống rất nhiều.

  • Quá trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm diễn ra nhanh hơn nhiều so với các phương pháp khác (tưới nước bề mặt, cốp pha, tưới dung dịch bảo vệ,...)

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số điều cần lưu ý sau.

Nhược điểm

  • Quy trình dưỡng hộ bê tông nhiệt ẩm rất khó thực hiện, đòi hỏi công nhân có tay nghề cao.

  • Để có thể thực hiện quy trình đòi hỏi phải có vốn, chi phí để đầu tư xây dựng, thiết lập hệ thống ban đầu.

Bê tông đúc sẵn HRC - Cường độ cao, chất lượng tốt nhờ quy trình dưỡng hộ nhiệt ẩm chuẩn Nhật Bản

Tại nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam, công đoạn dưỡng hộ bê tông cũng như toàn bộ quy trình sản xuất các tấm tường, tường rào bê tông đúc sẵn đều được chuẩn hóa theo công nghệ Nhật Bản.

 

Tấm tường, tường rào bê tông đúc sẵn - 2 sản phẩm chủ lực của HRC Việt Nam
Tấm tường, tường rào bê tông đúc sẵn - 2 sản phẩm chủ lực của HRC Việt Nam

Bê tông đúc sẵn tại HRC được sản xuất ra với năng suất >400 sản phẩm/tháng với cường độ bê tông cao, đảm bảo phục vụ đầy đủ, kịp thời cho các công trình vào mùa cao điểm.

Nếu quý khách đang tìm kiếm vật liệu bê tông đúc sẵn chất lượng cao, bền chắc, thời gian sử dụng lâu dài hoặc đang tìm kiếm giải pháp thi công bao che nhà công nghiệp thay thế tường gạch, hãy xem ngày tấm tường bê tông đúc sẵn hoặc liên hệ ngay Hotline 0981158591 để được tư vấn kỹ hơn cũng như hiểu rõ hơn về sản phẩm và giải pháp ngay!

Xem thêm
Phương pháp thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng

Phương pháp thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng

Thông số kỹ thuật

Hệ thống thông gió nhà xưởng là phương pháp làm mát nhà xưởng phổ biến, mang lại hiệu quả cao, được nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp lựa chọn. Hệ thống này mang lại nhiều lợi ích kinh tế cũng như đảm bảo sức khỏe cho công nhân lao động. Cùng HRC Việt Nam tìm hiểu về một số phương pháp thiết kế hệ thống thông gió trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp phổ biến hiện nay nhé!

Hệ thống thông gió nhà xưởng phổ biến ở các nhà máy, xí nghiệp

Hệ thống thông gió nhà xưởng phổ biến ở các nhà máy, xí nghiệp

Nhà xưởng là khu vực có nhiều công nhân lao động và hệ thống máy móc. Trong quá trình sản xuất sinh ra nhiều khói bụi, không khí ẩm mốc nên ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe người lao động cũng như chất lượng thiết bị. Từ đó, làm giảm hiệu suất công việc và hiệu quả kinh doanh. Chính vì lý do này, mọi nhà xưởng đều cần phải lắp đặt hệ thống thông gió để trao đổi không khí trong lành với môi trường bên ngoài.

Hệ thống thông gió nhà xưởng là gì?

Hệ thống thông gió là phương pháp làm mát nhà xưởng bằng việc lấy không khí tự nhiên từ bên ngoài thổi vào bên trong thông qua thiết bị quạt. Nhờ vậy mà không khí nóng và bụi bẩn bên trong nhà xưởng sẽ bị đẩy ra bên ngoài, tạo môi trường làm việc thoáng mát.

Mục đích chính của hệ thống thông gió cho nhà xưởng công nghiệp lắp ghép

Lắp đặt hệ thống thông gió cho nhà xưởng công nghiệp lắp ghép nhằm mục đích:

Đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Trong quá trình sản xuất hàng hóa, máy móc và nguyên vật liệu, môi trường làm việc rất dễ bị nóng và bụi bẩn. Việc sử dụng hệ thống thông gió nhà xưởng sẽ làm thoáng khí, giảm bụi và giảm thiểu ngột ngạt, tạo ra môi trường sạch sẽ, trong lành, đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Từ đó, hiệu suất công việc cũng được nâng cao.

Hệ thống thông gió nhà xưởng giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Hệ thống thông gió nhà xưởng giúp đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Làm giảm nhiệt độ, làm mát nhà xưởng

Khi máy móc hoạt động sẽ tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn, kết hợp với nhiệt độ của hàng trăm, hàng nghìn công nhân làm việc tại xưởng khiến không gian trở nên nóng bức, ngột ngạt và khó chịu.

Sử dụng quạt thông gió trong công nghiệp sẽ mang gió đến, giúp giảm nhiệt độ, làm mát nhà xưởng, góp phần hỗ trợ hệ thống máy móc vận hành trơn tru hơn. Đồng thời giảm nguy cơ cháy nổ, đảm bảo chất lượng hàng hoá, tính mạng của con người.

Hệ thống thông gió nhà xưởng giúp giảm nhiệt độ nhà xưởng, bảo vệ máy móc

Hệ thống thông gió nhà xưởng giúp giảm nhiệt độ nhà xưởng, bảo vệ máy móc

Tăng cường lưu thông không khí, giảm lượng khí thải trong nhà xưởng

Hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp trong nhà xưởng thường thải ra các chất độc hại, làm ô nhiễm môi trường. Vì vậy, hệ thống thông gió nhà xưởng có vai trò tạo ra dòng đối lưu không khí, giúp lưu thông lượng lớn khí thải trong nhà xưởng, hạn chế tác động xấu đến môi trường.

Làm giảm độ ẩm trong không khí, duy trì hoạt động của máy móc

Những khu vực thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao, đặc biệt trong môi trường kín của nhà xưởng rất dễ xảy ra tình trạng nấm mốc, gây hư hại đến thiết bị, máy móc công nghiệp.

Vì vậy, sử dụng hệ thống thông gió sẽ hạn chế được tình trạng ẩm mốc nhờ việc giảm độ ẩm không khí. Cải thiện môi trường không khí và nhiệt độ đồng nghĩa với việc bảo vệ, duy trì tuổi thọ máy móc trong nhà xưởng.

Hệ thống thông gió giúp lưu thông không khí, giảm độ ẩm và bụi khí

Hệ thống thông gió giúp lưu thông không khí, giảm độ ẩm và bụi khí

Một số phương pháp thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng

Dưới đây là một số phương pháp thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng. Tìm hiểu ngay nhé!

Thông gió tự nhiên

Thông gió tự nhiên là phương pháp tạo sự thông thoáng cho môi trường làm việc bằng cách bố trí cửa lấy gió và thải gió một cách hợp lý. Những nhà xưởng quy mô nhỏ thường sử dụng phương pháp này vì chi phí đầu tư thấp và không tốn điện năng để động cơ hoạt động. Điều này cũng tạo ra một nhược điểm lớn nhất của phương pháp là hiệu suất không cao, đồng thời phải phụ thuộc nhiều vào hướng gió và không gian.

Phương pháp thiết kế đơn giản: Bố trí lam gió lấy gió và thải gió đối xứng nhau để tạo hiệu quả tốt nhất. Lam gió phải bố trí hợp lý với tường và đặc biệt phải che được mưa.

Cấu trúc hệ thống thông gió tự nhiên

Cấu trúc hệ thống thông gió tự nhiên

Thông gió cơ khí không sử dụng kênh dẫn gió

Cơ chế hoạt động của phương pháp này có phần giống với thông gió tự nhiên.

Phương pháp thiết kế: Sử dụng quạt hút trên tường để khi hoạt động, quạt giúp thải luồng không khí bụi, ẩm mốc, hơi nóng trong nhà xưởng ra bên ngoài và đưa luồng khí tự nhiên tươi mát từ bên ngoài vào trong. Bên cạnh đó, lắp đặt các lam gió có tấm lọc để hút bụi bẩn và hỗ trợ lấy gió bên ngoài vào trong nhà xưởng.

Lắp đặt hệ thống thông gió cơ khí không sử dụng kênh dẫn gió

Lắp đặt hệ thống thông gió cơ khí không sử dụng kênh dẫn gió

Thông gió cơ khí sử dụng kênh dẫn gió

Đây là kiểu hệ thống thông gió được rất nhiều nhà xưởng lựa chọn sử dụng. Cách lắp đặt có phần cầu kỳ hơn là sử dụng hệ thống đường ống kết hợp quạt hút hỗ trợ thổi khí tự nhiên từ bên ngoài vào từng vị trí nhà xưởng.

Ưu điểm của hệ thống này là có thể lấy không khí tự nhiên ở bất cứ thời điểm và vị trí nào mong muốn. Vì vậy, hiệu suất hoạt động khá cao và không bị phụ thuộc vào hướng gió, không gian. Tuy nhiên, nhà xưởng cần bỏ ra nhiều chi phí và thời gian lắp đặt hệ thống kênh dẫn gió so với hai phương pháp nêu trên.

Lắp đặt hệ thống thông gió cơ khí sử dụng kênh dẫn gió

Lắp đặt hệ thống thông gió cơ khí sử dụng kênh dẫn gió

Hệ thống thông gió nhà xưởng được các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ưa chuộng sử dụng vì dễ dàng lắp đặt và tiết kiệm chi phí. Lắp đặt hệ thống thông gió nhà xưởng vô cùng quan trọng và cần thiết vì hệ thống này đảm bảo sức khỏe cho người lao động cũng như mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Bên cạnh hệ thống thông gió, nhà máy có thể sử dụng sản phẩm tường bê tông lắp ghép. Sản phẩm với các ưu điểm vượt trội như chống thấm, chống cháy, cách nhiệt cực kỳ tốt sẽ góp phần hạn chế độ ẩm, tác động nhiệt từ bên ngoài, đảm bảo an toàn cho nhà xưởng.

Quý khách đang quan tâm tới các sản phẩm tấm tường bê tông lắp ghép đúc sẵn, hàng rào và phụ kiện phục vụ cho công trình xây dựng trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và hạ tầng cơ sở có thể tham khảo tại HRC Việt Nam.

Chính thức được thành lập từ tháng 11/2018, đến nay nhà máy HRC Việt Nam đã đi vào hoạt động ổn định và cung cấp cho thị trường hàng loạt các sản phẩm có chất lượng cao.

Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên với trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao

Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên với trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao

Trải qua quá trình nghiên cứu và phát triển, sản phẩm bê tông đúc sẵn của HRC Việt Nam hiện có thể đáp ứng, phù hợp với điều kiện sử dụng và môi trường ở Việt Nam. Việc ứng dụng sản phẩm bê tông lắp ghép HRC Việt Nam sẽ giúp xây dựng các công trình công nghiệp rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí và luôn hướng đến mục tiêu chất lượng bền vững.

Xem thêm
Tìm hiểu modun đàn hồi của bê tông và thép

Tìm hiểu modun đàn hồi của bê tông và thép

Thông số kỹ thuật

Modun đàn hồi của bê tông và thép là những thuật ngữ chuyên môn trong ngành xây dựng. Biết được những thông số này, việc xây dựng công trình sẽ được rút ngắn thời gian đáng kể, góp phần đảm bảo độ an toàn và chất lượng của công trình. Vậy mô đun đàn hồi là gì? Mô đun đàn hồi của bê tông và thép là bao nhiêu? Cùng HRC Việt Nam tìm hiểu những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây!

 Mô đun đàn hồi của bê tông và thép

Mô đun đàn hồi của bê tông và thép

Định nghĩa modun đàn hồi của bê tông và thép

Mô đun đàn hồi của thép hay bê tông là những số liệu biểu thị tính chất vật lý, cơ học của vật liệu xây dựng. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ đi vào từng định nghĩa cụ thể.

Mô đun đàn hồi là gì?

Mô đun đàn hồi là một đặc trưng cơ học của vật liệu, biểu thị khả năng chống biến dạng dưới tác dụng của tải trọng bên ngoài. Nó đo lực (trên một đơn vị diện tích) cần để kéo giãn (hoặc nén) một mẫu vật liệu.

Hay bạn có thể hiểu theo một cách khác đó là: Khi vật liệu phải chịu một ứng suất nén hoặc kéo, chúng sẽ biến dạng nén lại hoặc giãn ra theo tác dụng của lực để phản ứng lại. Khi biến dạng xảy ra trong giới hạn nhỏ, độ biến dạng này sẽ tỷ lệ thuận với ứng suất tác động. Hệ số tỷ lệ này được gọi là mô đun đàn hồi.

Mô đun đàn hồi được tính bằng tỷ số giữa áp lực và biến dạng phục hồi tương đối của vật liệu.

Modun đàn hồi của bê tông và thép là gì?

Modun đàn hồi của bê tông chính là đặc trưng cho khả năng biến dạng đàn hồi của bê tông. Còn mô đun đàn hồi của thép là khả năng biến dạng đàn hồi của thép.

Những thông số mô đun này có chức năng đo các hệ số cơ bản, mang lại hiệu quả chất lượng tốt nhất và đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn bê tông xây dựng.

Các loại mô đun đàn hồi

Trên thực tế, có nhiều loại mô đun đàn hồi khác nhau. Song, nổi bật và hay được sử dụng thì có 3 loại chính sau đây:

  • Mô đun Young (E): Là mô đun được dùng để mô tả loại đàn hồi dạng kéo hay xu hướng một vật thể nào đó bị biến dạng dọc theo một trục khi các lực kéo được đặt dọc theo trục đó.
  • Mô đun cắt (G): Là loại mô đun dùng để mô tả vật thể bị cắt khi có sự tác động từ một lực ngược hướng.
  • Mô đun khối (K): Là loại mô đun được dùng để mô tả sự biến dạng về thể tích hay xu hướng vật thể nào đó bị biến dạng khi phải chịu tác động của áp lực.

Modun đàn hồi của bê tông, thép

Modun đàn hồi của bê tông

Bê tông là hỗn hợp được tạo ra bằng cách trộn xi măng, cát, sỏi, đá với nước theo một tỷ lệ nhất định. Loại vật liệu này được sử dụng rất phổ biến trong các công trình xây dựng. Vì vậy, biết được các thông số mô đun đàn hồi của bê tông là điều thiết yếu đối với dân xây dựng.

Căn cứ vào trọng lượng thể tích, bê tông được chia làm hai loại chủ yếu sau:

  • Bê tông nặng có trọng lượng thể tích từ 1800 đến 2500 kg/m3.
  • Bê tông nhẹ có trọng lượng thể tích từ 800 đến 1800 kg/m3.

Tùy vào từng trạng thái của bê tông mà mô đun đàn hồi sẽ khác nhau. Chúng được ký hiệu là Eb (nhân với 103) (MPa).

Dưới đây là bảng thông số mô đun đàn hồi của bê tông nặng Eb (nhân cho 103 – MPa):

Modun đàn hồi của bê tông nặng Eb (nhân cho 103 – MPa)

Modun đàn hồi của bê tông nặng Eb (nhân cho 103 – MPa)

Mô đun đàn hồi của thép

Cũng tương tự như bê tông, thép là vật liệu được ưa chuộng với độ bền và trọng lượng nhẹ trong các công trình xây dựng.

Phân loại thép xây dựng:

  • Nhóm CI, AI là thép cuộn tròn trơn và không hạn chế chiều dài.
  • Nhóm AII, AIII, CII, CIII là thép thanh có gờ, chiều dài chuẩn là 11.7m.
  • Nhóm AIV, CIV là thép cường độ cao và ít được sử dụng trong xây dựng.

 

Dưới đây là bảng thông số tiêu chuẩn mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép.

Mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép

Mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép

Với những chia sẻ về modun đàn hồi của bê tông và thép trên đây, chúng tôi hy vọng bạn sẽ có thêm nhiều thông tin và hiểu rõ hơn các khái niệm này.

Ngoài ra, nếu bạn hay chủ thầu công trình đang tìm kiếm giải pháp tối ưu cho công trình nhà xưởng công nghiệp thì HRC Việt Nam là sự lựa chọn tốt nhất. Chính thức đi vào sản xuất từ tháng 11/2018, với đội ngũ lãnh đạo và nhân viên dày dặn kinh nghiệm cũng như kỹ thuật chuyên môn, HRC Việt Nam tự hào là doanh nghiệp cung cấp cho thị trường những sản phẩm có chất lượng cao.

Sản phẩm bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam

Sản phẩm bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam

Ứng dụng bê tông lắp ghép sẽ giúp thi công dự án công nghiệp nhanh hơn

Ứng dụng bê tông lắp ghép sẽ giúp thi công dự án công nghiệp nhanh hơn

Sản phẩm hàng rào bê tông đúc sẵn của HRC Việt Nam đã trải qua quá trình nghiên cứu, kiểm nghiệm chặt chẽ và định hướng phát triển phù hợp với điều kiện môi trường ở Việt Nam.

Việc ứng dụng sản phẩm bê tông lắp ghép HRC Việt Nam sẽ giúp xây dựng các công trình công nghiệp được diễn ra nhanh hơn, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tiêu chí an toàn và bền vững.

 

Xem thêm
Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông

Thông số kỹ thuật

Định mức cấp phối bê tông là khái niệm đã quá quen thuộc đối với những người làm trong ngành xây dựng, chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng, giúp tính toán, xác định chi phí cho công trình một cách chính xác. Việc định mức cấp phối bê tông chuẩn xác sẽ giúp chủ công trình đảm bảo được chất lượng bê tông, chủ động giám sát và kiểm tra chất lượng thi công tốt hơn, yên tâm khi sử dụng công trình.

Cùng HRC Việt Nam tìm hiểu kỹ hơn về định mức cấp phối bê tông cũng như tham khảo bảng tra cứu định mức trong bài viết này!

Cấp phối bê tông

Cấp phối bê tông

Cấp phối bê tông là gì?

Để hiểu rõ được định mức cấp phối bê tông là gì, trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu xem cấp phối bê tông là gì.

Cấp phối bê tông là tỷ lệ các thành phần vật liệu được dùng để trộn cho 1m³ bê tông, thường bao gồm: cát, xi măng, đá xây dựng và các chất phụ gia. Tỷ lệ cấp phối phù hợp sẽ đảm bảo chất lượng công trình tốt, ngược lại sẽ khiến công trình bị xuống cấp nhanh chóng. Cấp phối bê tông được quy định trong định mức dự toán vật liệu theo mác bê tông.

Đối với bê tông thông thường, đơn vị cụ thể cho từng loại cốt vật liệu trong tỷ lệ thành phần của cấp phối như sau: xi măng (kg), cát (m³), đá (m³), nước (lít), tất cả tính cho 1m³ bê tông.

Việc xác định chính xác định mức cấp phối bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như:

  • Mác bê tông: Khả năng chịu nén của một mẫu bê tông theo tiêu chuẩn nhất định.
  • Kích thước cốt liệu: sỏi, đá, cát,...
  • Chất kết dính và các thành phần phụ gia khác đi kèm.

Định mức cấp phối bê tông là gì?

Định mức cấp phối bê tông là quá trình nghiên cứu, tính toán sao cho đưa ra được các tỷ lệ cốt liệu hợp lý, đúng quy chuẩn, bao gồm: cát xây dựng, sỏi đá, xi măng, nước cho 1m³ bê tông, nhằm đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng cũng như phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế.

Để có được cấp phối bê tông chuẩn, nhà sản xuất cần nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm nhiều lần với các tỷ lệ thành phần cốt liệu bê tông khác nhau. Từ đó đưa ra tỷ lệ thích hợp nhất cho từng mác bê tông.

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông

Mỗi vật liệu cũng như tỷ lệ của chúng trong thành phần cấp phối bê tông đều chiếm một vai trò rất quan trọng. Người thực hiện cấp phối cần đảm bảo tỷ lệ của từng loại cốt vật liệu không quá nhiều cũng không quá ít để tránh làm giảm chất lượng của khối bê tông.

Định mức cấp phối bê tông PCB40

Dưới đây là định mức cấp phối bê tông xi măng PCB40 được tính cho 1m³ bê tông.

  • Độ sụt 2:4cm.
  • Đá dmax = 20mm [(40÷70)% cỡ 0,5 x 1cm và (60÷30)% cỡ 1 x 2cm].

Định mức cấp phối bê tông PCB40

Định mức cấp phối bê tông PCB40

Định mức cấp phối bê tông PCB30

Ở mục này, HRC Việt Nam sẽ cung cấp định mức cấp phối bê tông xi măng PCB30 được tính cho 1m³ bê tông.

  • Độ sụt 2:4cm.
  • Đá dmax = 20mm [(40÷70)% cỡ 0,5 x 1cm và (60÷30)% cỡ 1 x 2cm].

Định mức cấp phối bê tông PCB30

Định mức cấp phối bê tông PCB30

Định mức cấp phối bê tông mác 100, 150, 250

Tra định mức cấp phối bê tông mác 100, 150, 250 theo bảng dưới đây:

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông mác 100, 150, 250

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông mác 100, 150, 250

Định mức cấp phối bê tông 1776, 1784

Định mức cấp phối bê tông 1776

Định mức cấp phối bê tông 1776 được tính cho 1m³ vữa bê tông, dùng để quản lý vật tư, lập kế hoạch, lập định mức dự toán cho các doanh nghiệp xây dựng. Trong định mức này, hao phí vật liệu bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công, ngoại trừ các loại cát xây dựng, hao hụt đã được kể đến do độ dôi của cát.

Bảng sau đây minh họa định mức cấp phối bê tông 1776 cho 1m³ vữa bê tông sử dụng xi măng PCB40, có độ sụt 2:4cm theo từng loại đá 0.5×1, 1×2, 2×4, 4×6.

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 1×2

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 1×2

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 2×4

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 2×4

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 4x6

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 4×6

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 0.5×1

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1776 cho đá 0.5×1

Định mức cấp phối bê tông 1784

Trong thi công, nhằm đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình, việc cấp phối bê tông cần được căn cứ vào tính chất vật liệu cũng như điều kiện thi công cụ thể để tiến hành tính toán, thực hiện các thí nghiệm xác định định mức cấp phối bê tông phù hợp.

Đối với các bảng định mức có ghi thành phần phụ gia thì người cấp phối bắt buộc phải sử dụng. Các giới hạn trong tỷ lệ % lượng phụ gia sử dụng bao gồm:

  • Phụ gia siêu dẻo: Tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 15% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.
  • Phụ gia dẻo hóa: Tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 6% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.

Dưới đây là các bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1784 cho các loại đá 0.5×1, 1×2, 2×4, 4×6 tính theo độ sụt là 2:4cm.

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1784 cho đá 0.5×1

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1784 cho đá 1x2

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1784 cho đá 2×4

Bảng tra cứu định mức cấp phối bê tông 1784 cho đá 4×6

 

Định mức cấp phối bê tông tác động không nhỏ đến chất lượng của các công trình. Vì vậy, việc tuân thủ đúng định mức cấp phối bê tông và quy trình thực hiện sẽ giúp đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, tạo lợi nhuận cho đơn vị.

Nhà máy HRC Việt Nam với sự kết hợp của Tập đoàn Hinokiya (Nhật Bản) và Công ty CP ứng dụng, chuyển giao công nghệ (Việt Nam), luôn mong muốn cung cấp những tấm bê tông đúc sẵn với chất lượng vượt trội: “Bề mặt siêu phẳng - Chất lượng siêu bền - Thi công siêu nhanh”, giúp tiết kiệm nguồn nhân lực, chi phí giám sát, quản lý công trình và thân thiện với môi trường. Cam kết mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.

Những sản phẩm chính tại HRC Việt Nam

Những sản phẩm chính tại HRC Việt Nam

HRC Việt Nam cung cấp những tấm bê tông đúc sẵn với chất lượng vượt trội

HRC Việt Nam cung cấp những tấm bê tông đúc sẵn với chất lượng vượt trội

Nếu quý khách hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu đối với sản phẩm tấm bê tông đúc sẵn, vui lòng liên hệ với HRC Việt Nam để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất!

Xem thêm
Bảng tra cường độ chịu nén của bê tông mác 200, 250, 300

Bảng tra cường độ chịu nén của bê tông mác 200, 250, 300

Thông số kỹ thuật

Mác bê tông, cường độ chịu nén của bê tông là gì? Đâu là công thức tính và bảng tra cường độ chịu nén của bê tông? Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết mà HRC Việt Nam chia sẻ ngày hôm nay!

Tìm hiểu về mác bê tông và cường độ chịu nén của bê tông

Tìm hiểu về mác bê tông và cường độ chịu nén của bê tông

Mác bê tông là gì?

Mác bê tông (ký hiệu: M) là đại lượng dùng để chỉ cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương gồm các cạnh có kích thước là 15cm, sau khi ninh kết được bảo dưỡng ở điều kiện tiêu chuẩn trong 28 ngày. Tiếp đến, đưa bê tông vào máy đo ứng suất nén, nén cho mẫu vỡ ra. Từ đó có thể xác định được chính xác cường độ chịu nén của mẫu bê tông.

Bên cạnh đó, trong các tác động mà bê tông có thể chịu như: chịu nén, trượt, kéo, uốn thì chịu nén cũng là ưu thế lớn nhất. Vì vậy, cường độ chịu nén thường được chọn làm chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông nên gọi là mác bê tông.

Đối với các công trình thông thường như trường học, bệnh viện, nhà ở,... người ta dùng bê tông M250. Các dự án nhà cao tầng có nhịp và tải trọng lớn hơn sẽ cần những loại bê tông mác cao hơn.

Cường độ chịu nén của bê tông là gì?

Cường độ chịu nén của bê tông là khả năng chịu tác động lực nén từ bên ngoài, hiểu đơn giản là ứng suất nén có thể phá hủy của bê tông (tức là mức cường độ mà tại đó khi lực tác động vượt quá, bê tông sẽ bị phá hủy). Thông thường, để xác định cường độ này, người ta sẽ dùng thí nghiệm mẫu.

Đơn vị tính cường độ chịu nén: daN/cm2 hay KG/cm2.

Công thức tính cường độ chịu nén của bê tông

Để xác định cường độ chịu nén của bê tông, trước tiên chúng ta tiến hành thí nghiệm mẫu theo các bước dưới đây.

Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo từng nhóm, mỗi nhóm gồm 3 viên bê tông (trường hợp không đủ có thể giảm còn 2 viên/mẫu). Trong đó, viên mẫu chuẩn có hình lập phương kích thước mỗi cạnh là 15cm. Những viên mẫu trụ và viên mẫu lập phương có kích thước khác viên chuẩn phải được tính đổi kết quả thử về cường độ tiêu chuẩn.

Chuẩn bị mẫu thử theo từng nhóm, mỗi nhóm gồm 3 viên bê tông

Chuẩn bị mẫu thử theo từng nhóm, mỗi nhóm gồm 3 viên bê tông

Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 cho các công đoạn: lấy hỗn hợp bê tông, đúc bảo dưỡng, khoan cắt mẫu bê tông và chọn kích thước viên mẫu thử nén.

Sản phẩm yêu cầu thử mẫu để đưa vào sử dụng hoặc nghiệm thu thi công có kết cấu ở tuổi, trạng thái nào thì phải thử nén các viên mẫu ở đúng tuổi, trạng thái đó.

Bước 2: Tiến hành thử nghiệm

Đầu tiên, tính diện tích trung bình số học giữa hai mặt phẳng song song để xác định diện tích chịu lực của mẫu.

Đặt thang lực của máy nén sao cho tải trọng phá hoại mẫu thuộc khoảng 20% - 80% mức tải trọng cực đại của thang nén sử dụng.

Thử nghiệm xác định cường độ chịu nén của viên bê tông mẫu

Thử nghiệm xác định cường độ chịu nén của viên bê tông mẫu

Cuối cùng, đặt mẫu vào máy nén sao cho mặt chịu nén nằm đúng tâm thớt dưới của máy. Vận hành máy sao cho mặt trên của thớt tiếp xúc mặt trên của mẫu. Tiếp đến, tăng tải liên tục với vận tốc không đổi cho tới khi mẫu bị phá hoại. Các mẫu bê tông có cường độ cao thì đặt tốc độ cao, ngược lại cường độ thấp thì đặt tốc độ gia tải thấp.

Bước 3: Áp dụng công thức tính kết quả

Công thức tính cường độ chịu nén của viên mẫu bê tông:

 

R = α(P/F)

 

Trong đó:

  • P: Tải trọng phá hoại bê tông, đơn vị tính: daN.
  • F: Diện tích chịu lực nén của viên bê tông mẫu, đơn vị tính: cm2.
  • α: Hệ số tính đổi (lấy giá trị α theo bảng dưới).
  • R: Cường độ chịu nén của viên bê tông mẫu, đơn vị tính: daN/cm2 hay KG/cm2.

 

Mẫu

Hình dáng và kích thước của mẫu (mm)

Hệ số tính đổi

Lập phương

100 x 100 x 100

0,91

150 x 150 x 150

1,00

200 x 200 x 200

1,05

300 x 300 x 300

1,10

Mẫu trụ

71,4 x 143 và 100 x 200

1,16

150 x 300

1,20

200 x 400

1,24

 

Bước 4: Xác định cường độ chịu nén của bê tông

So sánh cường độ chịu nén nhỏ nhất, lớn nhất với cường độ chịu nén trung bình của viên mẫu:

  • Nếu không lệch quá 15%: Cường độ chịu nén của bê tông là trung bình số học của viên trung bình.
  • Một trong hai giá trị lệch quá 15%: Cường độ chịu nén là cường độ của viên mẫu trung bình.

Bảng tra cường độ chịu nén của bê tông

Để dễ theo dõi, bạn có thể tra thông tin cường độ chịu nén của bê tông mác 200, 250, 300 và một số mác bê tông khác theo bảng quy đổi cường độ chịu nén của bê tông tương ứng với mác bê tông (M), cấp độ bền (B) từ TCVN 5574:2012. Cụ thể như sau:

 

Cấp độ bền (B)

Mác bê tông (M)

Cường độ chịu nén (Mpa)

B3.5   

50

4.5

B5

75

6.42

B7.5

100

9.63

B10

 

12.84

B12.5

150

16.05

B15

200

19.27

B20

250

15.69

B22.5

300

28.9

B25

 

32.11

B27.5

350

32.32

B30

400

38.53

B35

450

44.95

B40

500

51.37

B45

600

57.8

B50

 

64.22

B55

700

70.64

B60

800

77.06

B65

 

83.84

B70

900

89.9

B75

 

96.33

B80

1000

102.75

 

 

Những sản phẩm nổi bật của HRC Việt Nam

Những sản phẩm nổi bật của HRC Việt Nam

HRC Việt Nam - đơn vị cung cấp giải pháp tấm tường bê tông đúc sẵn

HRC Việt Nam - đơn vị cung cấp giải pháp tấm tường bê tông đúc sẵn uy tín

Trên đây là những chia sẻ của HRC Việt Nam về mác bê tông và cường độ chịu nén của bê tông. Nếu còn vấn đề gì chưa rõ về tường rào bê tông, hàng rào bê tông đúc sẵn, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ một cách tốt nhất!

Xem thêm
Vách ngăn chống cháy nào tốt nhất?

Vách ngăn chống cháy nào tốt nhất?

Thông số kỹ thuật

Khi số lượng các vụ cháy xuất hiện ngày càng nhiều với mức độ nguy hiểm tăng cao chỉ trong vài tháng trở lại đây đã khiến cho nhiều người thực sự nghĩ đến các biện pháp chống cháy. Một trong số những biện pháp được kể đến là vách ngăn chống cháy được làm bằng bê tông. Để biết thêm khả năng chống cháy cũng như cách nhiệt, cách âm của loại vật liệu này có thực sự ấn tượng hay không, mời quý khách theo dõi bài viết dưới đây!

Vách ngăn chống cháy đang được nhiều người lựa chọn cho công trình của mình

Vách ngăn chống cháy đang được nhiều người lựa chọn cho công trình của mình

Một số loại vách ngăn chống cháy phổ biến

Vách ngăn chống cháy 3D Cemboard 

Vách ngăn này có khả năng chống cháy lên đến 3 tiếng tùy theo chiều dày cũng như số lớp tấm lắp đặt cho vách. Tấm vách ngăn Cemboard thường được sử dụng cho các khu vực thoát hiểm và phòng lưu trữ thông tin, dữ liệu. Ngoài ra, sản phẩm còn có khả năng chịu được môi trường ẩm ướt, thường sử dụng cho vách ngăn ngoài trời, nhà tắm, khu vực có độ ẩm cao,…

Nhờ trọng lượng nhẹ, chỉ bằng khoảng 10% trọng lượng tường so với gạch truyền thống nên tấm Cemboard làm giảm đáng kể tải trọng khi tính toán kết cấu cho công trình, giảm kết cấu nền móng, trọng lượng thép chịu lực, có thể tiết kiệm khoảng 30% chi phí xây dựng cho cả công trình.

Vách ngăn chống cháy xi măng DURAflex

Vách ngăn chống cháy bằng xi măng này có khả năng chịu nhiệt 1200°C trong vòng 120 phút, hạn chế việc cháy lan, theo giám định của Công ty Quốc tế SGS Việt Nam.

Để đạt chứng nhận tiêu chuẩn BS 476:22 thì vách ngăn chống cháy DURAflex đã đáp ứng được các tiêu chí khắt khe sau:

  • Không gây bắt lửa trong vòng 10 giây ở bề mặt không tiếp xúc với lửa.
  • Nhiệt độ trung bình của bề mặt không lộ lửa tăng 140°C so với ban đầu.
  • Nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt không lộ lửa tăng quá 180°C so với ban đầu.

Vách ngăn chống cháy phải trải qua quy trình kiểm duyệt nghiêm ngặt trước khi cho ra công trường

Vách ngăn chống cháy phải trải qua quy trình kiểm duyệt nghiêm ngặt trước khi cho ra công trường

So sánh vách ngăn chống cháy bằng bê tông với những loại khác

Hiện nay trên thị trường, vách ngăn chống cháy được làm từ rất nhiều loại vật liệu khác nhau, có thể kể đến như vách ngăn thạch cao, vách ngăn panel, vách ngăn nhôm kính,... Tuy nhiên, vách ngăn bê tông có một số ưu điểm nổi trội hơn các loại vách ngăn vừa kể trên mà không phải ai cũng biết.

  • So với vách ngăn chống cháy bằng nhôm kính thì khả năng chịu nhiệt, cách âm tốt hơn rất nhiều. Trong trường hợp không may xảy ra sự cố cháy nổ, vách ngăn nhôm kính sẽ dễ bị vỡ nát trước tác động lớn của nhiệt gây cháy lan ra nhiều không gian khác.
  • So với loại bằng panel thường được tạo ra từ nguyên liệu là tôn thì vách ngăn bằng bê tông vẫn có những ưu điểm nổi bật nhất định là khả năng chống cháy, cách âm hiệu quả, không gây tiếng ồn khi va chạm.
  • Đối với vách ngăn thạch cao, một trong những loại vách ngăn được sử dụng rất nhiều hiện nay, so về độ bền cũng như quá trình chịu nhiệt và cách âm thì vách ngăn bê tông vẫn chiếm được ưu thế nhất định.

Ngoài hai loại vách ngăn trên, Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam xin giới thiệu đến quý khách những loại sản phẩm chống cháy tiêu biểu nhất, đang được nhiều chủ đầu tư, kỹ sư tin tưởng lựa chọn cho các công trình lớn.

  • Bê tông cốt thép chịu lực.
  • Cửa chống cháy.
  • Vách ngăn bê tông chống cháy.
  • Bông thủy tinh.
  • Gạch mát.
  • Gỗ chống cháy.
  • Vách ngăn thạch cao.

THAM KHẢO: 7 loại vật liệu chống cháy phổ biến nhất hiện nay.

Vách ngăn chống cháy bê tông đang cho thấy những ưu điểm vượt trội hơn các loại khác

Vách ngăn chống cháy bê tông đang cho thấy những ưu điểm vượt trội hơn các loại khác

Kết luận 

Trong số những loại vách ngăn chống cháy đã kể trên thì vách ngăn bằng bê tông vẫn nhận được sự quan tâm của nhiều người. So với phương pháp vách ngăn truyền thống là xây bằng gạch thì vách ngăn chống cháy bằng bê tông hoàn toàn phù hợp với mọi công trình như nhà ở, nhà xưởng, văn phòng, công trình công cộng, bởi nó dễ dàng lắp đặt nên giúp tiết kiệm chi phí, nhân lực, thời gian thi công nhanh chóng, đặc biệt là vẫn đảm bảo độ an toàn cao nhất.

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam là một trong những đơn vị mà quý khách có thể tin tưởng lựa chọn

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam là một trong những đơn vị mà quý khách có thể tin tưởng lựa chọn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp vách ngăn bằng bê tông, một trong số những thương hiệu nổi bật nhất trong lĩnh vực này là Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam. Các vách ngăn chống cháy bằng bê tông ở đây là những tấm bê tông đúc sẵn với trọng lượng nhẹ, cấu tạo chắc chắn, được sản xuất trong quy trình khép kín đảm bảo độ an toàn cao nhất. Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư, tối ưu hóa các sản phẩm phù hợp với thị trường Việt Nam, mang đậm dấu ấn công nghệ Nhật Bản, ứng dụng giải pháp bê tông lắp ghép không chỉ trong ngành công nghiệp, mà còn trong lĩnh vực dân dụng. Để biết thêm thông tin chi tiết và tham khảo những mẫu vách ngăn bằng bê tông khác thì quý khách có thể truy cập vào website hrcvietnam.vn hoặc liên hệ trực tiếp đến số điện thoại 0981 158 591.

Trên đây là nội dung bài viết cung cấp các thông tin cần thiết về vách ngăn chống cháy. Hy vọng quý khách đã có lựa chọn phù hợp nhất để đảm bảo công trình của mình. Nếu muốn tìm hiểu kỹ càng hơn về sản phẩm ưu việt này, mời quý khách liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới! Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ tư vấn và báo giá cụ thể cho quý khách. Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành, hợp tác cùng quý khách trong quá trình kiến tạo nên những công trình xây dựng hoàn hảo!

Xem thêm
Có nên sử dụng tấm bê tông đúc sẵn trong xây dựng?

Có nên sử dụng tấm bê tông đúc sẵn trong xây dựng?

Thông số kỹ thuật

Câu hỏi “có nên sử dụng tấm bê tông đúc sẵn trong xây dựng không?” đã quá quen thuộc. Trong xây dựng, việc tìm ra một giải pháp vừa tiết kiệm về chi phí, vừa rút ngắn thời gian xây dựng nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ an toàn là điều ai cũng mong muốn. Liệu sử dụng tấm bê tông đúc sẵn có đáp ứng được những yêu cầu trên không? Câu trả lời sẽ có trong nội dung bài viết dưới đây.

Tấm bê tông đúc sẵn là sản phẩm được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng

Tấm bê tông đúc sẵn là sản phẩm được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng

Tấm bê tông đúc sẵn là gì?

Tấm bê tông đúc sẵn là vật liệu nhẹ, có mức độ chịu lực, chịu uốn và khả năng chống nước cao. Đây là một trong những loại vật liệu xây dựng dần thay thế cho tường gạch và đang được ứng dụng nhiều nhất hiện nay để xây dựng nhà ở, công trình bởi nó giúp tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường và có tuổi thọ cao.

Đặc điểm, cấu tạo của tấm bê tông đúc sẵn

Tùy thuộc vào quy trình sản xuất và chất liệu sử dụng sẽ tạo ra các sản phẩm bê tông đúc sẵn có đặc điểm và cấu tạo khác nhau. Thị trường vật liệu xây dựng hiện nay đang ưa chuộng một số loại bê tông đúc sẵn như sau:

Bê tông đúc sẵn Cemboard xi măng

Thành phần cấu tạo của tấm bê tông đúc sẵn Cemboard bao gồm: xi măng Portland, cát mịn (cát siêu mịn Silica), sợi Cellulose được phối trộn cùng nhau. Sau đó đi qua hệ thống cán lớp giúp cho sản phẩm có được độ cứng nhất định. Độ cứng này có được là nhờ sự liên kết của các loại vật liệu. Tiếp theo, các tấm bê tông này sẽ được đưa vào lò hấp với nhiệt độ cao khoảng 1000°C. Công nghệ sản xuất tấm bê tông đúc sẵn loại này được thực hiện theo dây chuyền sản xuất tiên tiến của châu Âu. Sản phẩm cuối cùng là những tấm bê tông đúc sẵn Cemboard cứng, chắc, chịu lực tốt, chịu được uốn cong. Kích thước của tấm bê tông đúc sẵn Cemboard xi măng khá đa dạng nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

Độ dày của tấm Cemboard

  • Nếu sử dụng để làm trần cho công trình nhà xưởng hoặc công trình thuộc vị trí có độ ẩm cao thì kích thước nên lựa chọn là 3mm – 5mm.
  • Nếu sử dụng để làm vách ngăn trong nhà, giữa các phòng thì quý khách nên sử dụng các tấm Cemboard có độ dày từ 6mm – 10mm.
  • Nếu sử dụng để làm sàn, sàn giả gác lửng, sàn nâng, sàn nhà xưởng… thì nên chọn tấm có độ dày từ 12mm – 20mm.

Các tấm bê tông đúc sẵn Cemboard này được lắp ghép với nhau nhờ các thanh khung thép đỡ, được cố định bằng các đinh vít, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, đặc biệt tuổi thọ không kém gì so với sàn đổ bê tông theo phương pháp truyền thống.

Bê tông đúc sẵn panel

Bê tông đúc sẵn panel là tổ hợp dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn gạch bê tông rỗng và lớp bê tông cốt thép đổ bù để liên kết tạo thành một hệ thống sàn panel nhẹ.

Ưu điểm của tấm sàn panel

  • Thi công nhanh chóng: Do đã được lắp ghép từ trước bởi các khối gạch block nên từ quá trình vận chuyển vật tư đến quá trình thi công rất đơn giản, nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian thi công.
  • Giá thành rẻ hơn nhiều so với việc đổ bê tông truyền thống.
  • Độ chịu lực, chịu uốn và độ bền cao.
  • Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt.
  • Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do quá trình thi công nhanh giúp hạn chế việc gây ra bụi bặm.

Nhược điểm của tấm bê tông nhẹ panel

  • Công nghệ sản xuất đơn giản.
  • Nặng không kém so với đổ bê tông truyền thống.
  • Không tối ưu với nhà có nền móng yếu.
  • Chi phí làm móng không giảm nhiều so với sàn truyền thống.

Bê tông đúc sẵn DURAflex

Trên thị trường đã xuất hiện một tấm bê tông đúc sẵn nhận được sự quan tâm của nhiều người là DURAflex. Để sản xuất loại bê tông đúc sẵn này thì cần có các nguyên liệu: xi măng trắng, đá vôi, cát mịn, sợi Cellulose. Các vật liệu này được phối trộn theo tỷ lệ nhất định, sau đó đưa qua công nghệ sản xuất Flow on – công nghệ sản xuất tiên tiến của châu Âu bao gồm các công đoạn nén và hấp ở nhiệt độ cao.

Sản phẩm trước khi đưa ra thị trường sẽ được kiểm tra chất lượng về độ cứng, độ chịu lực, khả năng chống ẩm, mốc,… Những sản phẩm không đạt chất lượng sẽ bị loại bỏ, những sản phẩm đạt sẽ tiến hành cắt và mài, sau đó đóng hàng và vận chuyển đến kho.

Tấm bê tông đúc sẵn DURAflex được phân loại đa dạng tùy theo kích thước, trọng lượng, độ dày cũng như mục đích sử dụng. Mỗi tấm bê tông như vậy thường có độ dày khoảng 3,5mm – 20mm, với 3 mục đích sử dụng được chia làm 3 mức:

  • Nếu làm trần nhà, trần phòng ở, trần ban công,… thì nên sử dụng tấm cũng như flex có độ dày 3,5mm – 5,5mm. Loại này có tác dụng chịu nhiệt và độ ẩm cao.
  • Nếu làm tường bao ngoài trời, tường nhà ở hoặc vách ngăn thì nên chọn tấm DURAflex có độ dày 6mm – 11,5mm. Tấm bê tông đúc sẵn này cũng có khả năng chống nóng, cách nhiệt rất tốt.
  • Nếu làm sàn đúc giả, sàn nhà trọ, gác lửng,… thì nên chọn tấm bê tông với độ dày 12mm – 20mm.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều mẫu mã đa dạng để quý khách lựa chọn

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều mẫu mã đa dạng để quý khách lựa chọn

Có nên sử dụng tấm bê tông đúc sẵn trong xây dựng?

Tấm bê tông đúc sẵn giúp tiết kiệm chi phí

Khi quý khách sử dụng các loại vật liệu truyền thống cho hạng mục công trình thường sẽ tốn chi phí và thời gian. Khi đó, vật liệu xây dựng là bê tông đúc sẵn có thể giúp quý khách khắc phục các vấn đề trên, cả về chi phí và thời gian thực hiện. Các loại vật liệu tấm tường bê tông này có chi phí ban đầu khá rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, các tấm bê tông đúc sẵn có trọng lượng nhẹ giúp cho việc làm nền móng ít mất sức hơn. Bởi vì tấm bê tông được đúc sẵn nên quý khách có thể tiết kiệm được thời gian đợi bê tông khô, quá trình bảo dưỡng bê tông tươi và nguồn nhân lực.

Phù hợp với mọi công trình

Kích thước tấm bê tông đúc sẵn có nhiều loại nên gần như phù hợp với mọi công trình từ lớn đến bé, từ bình dân đến cao cấp. Có nhiều mức giá, nhiều thương hiệu khác nhau cho quý khách đa dạng sự lựa chọn. Quý khách nên lựa chọn kích thước tấm bê tông đúc sẵn phù hợp với loại công trình mà mình đang xây dựng để việc thi công hiệu quả và tiết kiệm nhất.

Độ bền và tính thẩm mỹ cao

Sản phẩm bê tông đúc sẵn hội tụ rất nhiều ưu điểm như chịu lực tốt, chịu nước, chống ẩm, chống cháy, không cong vênh, mối mọt,… Vì vậy, khi sử dụng cho các công trình sẽ giữ được độ bền với thời gian cũng như tính thẩm mỹ cao. Tấm bê tông đúc sẵn thỏa mãn được nhu cầu của những khách hàng khó tính nhất.

Thân thiện với môi trường

Ngoài việc sử dụng các vật liệu đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì tấm bê tông đúc sẵn còn có ưu điểm là thân thiện với môi trường. Cụ thể, đây được xem là một loại vật liệu xây dựng xanh và thông minh khi tiết kiệm được tối đa chi phí, thời gian và nhân công. Khi quá tình xây dựng được rút ngắn đồng nghĩa với việc quý khách sẽ giảm thiểu các chất thải ra môi trường.

So sánh chi phí xây dựng khi sử dụng tấm bê tông đúc sẵn và cách xây dựng truyền thống

Hiện nay, các ngôi nhà được xây dựng theo phương pháp đổ bê tông hoặc xây bằng gạch truyền thống đều sử dụng sắt thép là các khung, sau đó là lớp xi măng được đổ thành những tấm bê tông khá dày. Phương pháp xây nhà bằng bê tông truyền thống khá tốn kém bởi quý khách phải bỏ số tiền lớn vào vật liệu sắt thép để làm sàn. Nếu sử dụng tấm bê tông đúc sẵn để xây nhà sẽ giúp giảm 25% – 35% chi phí. Bên cạnh đó, khi sử dụng tấm bê tông đúc sẵn sẽ giúp quý khách tiết kiệm tiền cho việc chi trả nguồn nhân lực. So sánh trên nhiều phương diện thì việc sử dụng bê tông đúc sẵn sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với cách xây dựng truyền thống.

Quy trình sản xuất tấm bê tông đúc sẵn tại HRC Việt Nam

Quy trình sản xuất bê tông đúc sẵn của thương hiệu Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam trải qua các công đoạn khép kín, được tính toán kỹ lưỡng và áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất.

  • Gia công thép: Thép được gia công trong nhà máy đảm bảo luôn mới, khô ráo, sạch sẽ, đặc biệt là việc tính toán gia công chính xác để giảm chi phí, tăng hiệu quả và đảm bảo độ an toàn cao nhất.
  • Đặt thép vào khuôn: Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam sử dụng ván khuôn bằng thép hợp kim kích thước định sẵn thay cho cốp pha, ván gỗ. Bên cạnh đó, cốt thép được lắp đặt chính xác, nhanh chóng bằng cầu trục.
  • Đổ bê tông: Đổ bê tông theo phương pháp nằm ngang giúp hạn chế hao phí, rơi vãi bê tông ra ngoài.
  • Hoàn thiện bề mặt: Do bê tông được đổ theo phương pháp ngang nên việc hoàn thiện bề mặt cũng trở nên đơn giản hơn.
  • Dưỡng hộ: Bê tông sau khi đổ sẽ được dưỡng hộ bằng hơi nước, duy trì ở nhiệt độ 50°C trong khoảng 3 – 4 giờ.
  • Tháo khuôn lưu kho: Sau khi kiểm tra sản phẩm đã đạt được độ cứng tiêu chuẩn thì tháo khuôn và di chuyển sang nhà kho.

Một số hình ảnh về tấm bê tông đúc sẵn của HRC Việt Nam

Hiện nay, xu hướng sử dụng vật liệu xanh và thông minh để xây dựng đang được nhiều người lựa chọn, trong đó nổi trội nhất là tấm bê tông đúc sẵn - giải pháp thi công tối ưu nhất cho mọi công trình. Dưới đây là một số hình ảnh cụ thể về các sản phẩm tấm bê tông đúc sẵn của thương hiệu Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam mà quý khách có thể tham khảo lựa chọn.

Tấm tường W23030 với nhiều loại kích thước khác nhau

Tấm tường W23030 với nhiều loại kích thước khác nhau

Tấm tường W17035 thích hợp sử dụng làm vách ngăn chống cháy

Tấm tường W17035 thích hợp sử dụng làm vách ngăn chống cháy

Một trong những đơn vị cung cấp tấm bê tông đúc sẵn chất lượng mà quý khách có thể lựa chọn là công ty Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam. Để hiểu hơn về quy trình cũng như các sản phẩm của đơn vị này, quý khách có thể truy cập vào website hrcvietnam.vn hoặc gọi vào hotline 0981 158 591.

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam

  • Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà VCCI, số 9 đường Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Số điện thoại: 0981 158 591 (Zalo).
  • Email: hrcvietnam@hrcvietnam.vn
Xem thêm
Mẫu hàng rào bê tông đúc sẵn số 1 hiện nay

Mẫu hàng rào bê tông đúc sẵn số 1 hiện nay

Thông số kỹ thuật

Tường rào bê tông ngày càng được ưa chuộng dù là trong công trình dân dụng hay công nghiệp. Đặc biệt, trong xây dựng công nghiệp để đảm bảo độ an toàn cũng như chất lượng công trình. Hiện nay, hàng rào bê tông đúc sẵn FE20025 của Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam được xem là giải pháp hoàn hảo thay thế cho việc thi công bê tông trực tiếp. Vật liệu đúc sẵn giúp tiết kiệm tối đa chi phí cũng như thời gian thi công và hoàn thiện.

Thông số của tấm tường rào bê tông FE20025

  • Chiều cao: 2500mm.
  • Chiều rộng: 2000mm.
  • Chiều dày tấm: 100mm.
  • Chiều dày chân đế: 500 x 250 (mm).
  • Liên kết bulong: M16x400 – 4 cái; M16x80 – 4 cái.
  • Mác bê tông: 40 MPa (40 N/mm2).
  • Trọng lượng tấm thành phẩm: 1.700 kg.
  • Thời gian lắp ghép: 20 phút/tấm – 2m (50m/ngày).

Hàng rào bê tông đúc sẵn FE20025

Hàng rào bê tông đúc sẵn FE20025

Hàng rào bê tông đúc sẵn FE20025 được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nhất. Bê tông được đúc theo phương ngang, dễ dàng xử lý bề mặt láng, mịn. Nhờ quy cách thi công này, nguyên vật liệu được tiết kiệm tối đa. Mẻ bê tông chính xác, đồng đều, không có lỗ hở bề mặt. Tấm FE20025 có thể được ứng dụng cho mọi tường rào, từ tường rào thoáng đến tường rào đặc.

Tấm tường rào bê tông FE20025 có giá bao nhiêu 1m2?

Bảng giá của tường rào đúc sẵn FE20025 phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Số lượng tấm tường rào.
  • Địa chỉ giao hàng.
  • Thời điểm mua sản phẩm.
  • Có kèm chi phí lắp đặt hay không?

Mỗi thời điểm, đơn giá vật tư sẽ có sự thay đổi. Do đó, hàng rào bê tông đúc sẵn FE20025 cũng sẽ có biến động giá theo xu thế thị trường. Tuy nhiên, Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam vẫn đảm bảo đơn giá trong khoảng phù hợp nhất. Chúng tôi đảm bảo chi phí tối ưu, cạnh tranh nhất thị trường hiện nay. Từ đó, quý khách có thể an tâm tuyệt đối về chi phí thi công.

Để có được báo giá hàng rào bê tông đúc sẵn mới nhất, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến hotline 0981 158 591 (Zalo). Chúng tôi sẽ nhanh chóng tiếp nhận yêu cầu cũng như cung cấp đơn giá chi tiết ngay tại thời điểm đó.

Sản phẩm có mức giá cụ thể tùy từng thời điểm

Sản phẩm có mức giá cụ thể tùy từng thời điểm

Nhà máy HRC Việt Nam đặt tại Hải Phòng thuận lợi cung cấp và vận chuyển  tới các dự án trong thành phố và các tỉnh thành phía Bắc. 

Vì sao nên sử dụng tấm tường rào bê tông đúc sẵn?

Xây dựng hàng rào bê tông lắp ghép đóng vai trò rất quan trọng trong tổng thể công trình. Hàng rào giúp tăng tính thẩm mỹ đồng thời nó cũng mang tính bảo vệ cao, đảm bảo sự an toàn và kín đáo của công trình.

So với việc xây tường rào bằng gạch hay đổ bê tông tại chỗ, sử dụng tấm bê tông đúc sẵn FE20025 mang đến khá nhiều ưu điểm.

Rút ngắn tối đa thời gian thi công

Thay vì phải lắp đặt cốp pha để đổ bê tông, chuẩn bị nguyên vật liệu tại công trình… thì với tấm hàng rào bê tông đúc sẵn, việc thi công sẽ đơn giản hơn rất nhiều. 

ĐỊNH MỨC LẮP DỰNG THAM KHẢO TƯỜNG RÀO LẮP GHÉP HRC

Nội dung thi công

Số nhân công

Định mức lắp đặt

Lắp đặt tường rào

4

25~30 tấm/ca cẩu

Lắp đặt ốp đỉnh tường

Chèn vữa vào hốc bu lông, khe hở giữa các tấm

 

2

 

25~30 tấm/ngày công

 

Đây là ưu điểm rất lớn của sản phẩm. Việc thi công nhanh giúp công trình sớm hoàn thiện và đi vào hoạt động ổn định. Trong khi đó, mức chi phí cũng thấp hơn nhiều so với việc triển khai xây dựng tại chỗ.

Tiết kiệm tối đa nhân công

Việc lắp đặt hàng rào bê tông đúc sẵn có thiết bị, máy móc hỗ trợ và nhân viên sẽ làm nhiệm vụ cố định vị trí. Vì vậy, quý khách sẽ không tốn nhiều nhân công so với việc triển khai xây dựng. Ở giai đoạn cao điểm, việc tìm kiếm đội thợ thi công cũng không dễ dàng. Chưa kể đơn vị nhận thầu thường đan chéo thợ để có thể đảm bảo khối lượng công việc. Vì vậy, việc thi công thường gián đoạn và chậm tiến độ như mong muốn. Sử dụng tấm bê tông FE20025 sẽ khắc phục được tất cả các nhược điểm này.

Độ an toàn và tính thẩm mỹ cao

Nói về tính thẩm mỹ, đây là điều rất dễ nhận thấy bởi quý khách có thể tự lựa chọn và kiểm tra trước khi quyết định mua. Tấm bê tông FE20025 được làm với quy cách chuẩn, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nên tường rào có độ an toàn cao, hiệu quả sử dụng bền bỉ theo thời gian. Các tấm bê tông đồng nhất kích thước, bề mặt được xử lý tinh tế nên công trình sẽ có tính thẩm mỹ hoàn hảo nhất.

Một số hình ảnh hàng rào bê tông đúc sẵn sau khi được lắp ráp

Dự án nhà máy ESON – Quảng Ninh

 Đồng bộ rào đặc, thoáng, chân tường rào hoa sắt bằng bê tông đúc sẵn. Dự án nhà máy ESON (Trung Quốc) – Quảng Ninh

Dự án nhà máy G FOOD – KCN Deep C, Hải Phòng

Dự án nhà máy G FOOD – KCN Deep C, Hải Phòng

Dự án nhà máy ARTPRESTO Việt Nam – Hà Nam

Dự án nhà máy ARTPRESTO Việt Nam (Nhật Bản)– KCN Châu Sơn, Hà Nam

Trên đây là một vài hình ảnh tiêu biểu từ tấm hàng rào bê tông đúc sẵn. Để được tư vấn chi tiết về sản phẩm, quý khách vui lòng liên hệ Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam theo hotline 0981 158 591 (Zalo). Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam

  • Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà VCCI, số 9 đường Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Số điện thoại: 0981 158 591 (Zalo).
  • Email: hrcvietnam@hrcvietnam.vn
Xem thêm
5 giải pháp thay thế tường gạch tốt nhất

5 giải pháp thay thế tường gạch tốt nhất

Thông số kỹ thuật

Những bức tường gạch luôn hiện diện trong từng công trình từ dân dụng đến công nghiệp. Với sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng như hiện nay, những bức tường gạch được thay bởi nhiều vật liệu khác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua 5 giải pháp thay thế tường gạch đang dần trở thành xu hướng nội/ngoại thất trong xã hội hiện đại.

Giải pháp thay thế tường gạch với tấm tường bê tông đúc sẵn

So với tường gạch, tấm tường bê tông đúc sẵn được xem là giải pháp có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn. Tấm tường bê tông có độ cứng cáp, chống cháy, chống thấm, bền vững với thời gian. Sản phẩm có cường độ bê tông sử dụng cao (Rn = 40 MPa), vật liệu truyền thống có cường độ gạch sử dụng thấp chỉ 5 - 7 MPa.
Sản phẩm này dễ dàng lắp đặt, mang lại sự thuận tiện trong xây dựng những công trình lớn, giảm ¼ thời gian thi công.

Giải pháp thay thế tường gạch với tấm tường bê tông đúc sẵn được rất nhiều công trình xây dựng công nghiệp ưa chuộng. Thời gian gần đây, sản phẩm này cũng nhận được sự quan tâm lớn từ các công trình dân dụng cũng như hạ tầng cơ sở. Tấm bê tông có thể được thiết kế theo kích thước đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của từng công trình. Dù là dùng thay thế cho tường gạch, hàng rào hay các kết cấu hạ tầng đều hoàn toàn phù hợp.

Giải pháp thay thế tường gạch với tấm tường bê tông đúc sẵn HRC

Giải pháp thay thế tường gạch với tấm tường bê tông đúc sẵn HRC

Về tính thẩm mỹ, tường bê tông đúc sẵn vượt trội hơn tường gạch. Bề mặt siêu phẳng, nhẵn mịn, không cần bả trát, giảm nguy cơ bong tróc, ẩm thấp. Có thể hoàn thiện bề mặt bằng bả bột sơn nước như tường gạch. Với chất lượng tối ưu hơn, hiện nay tường bê tông được đánh giá là giải pháp thay thế tường gạch tốt nhất. Đặc biệt là trong các công trình xây dựng công nghiệp điển hình như nhà xưởng.

Giải pháp tấm thạch cao

Bạn nghĩ rằng tấm thạch cao chỉ có công dụng đóng trần? Trên thực tế, tấm thạch cao là một giải pháp thay thế tường gạch rất phổ biến. Phương pháp thi công này tiết kiệm tối đa chi phí và được ứng dụng rộng rãi cho mọi công trình.

Với ưu điểm là khả năng cách âm tốt, trọng lượng nhẹ, chống cháy, không ảnh hưởng nhiều đến kết cấu nền móng. Bên cạnh đó, sản phẩm này cũng được ứng dụng nhiều trong các công trình sửa chữa, cải tạo nhà.

Nhược điểm: dễ bị ngã màu, chống ẩm kém do thạch cao có tính hút nước.

Giải pháp tấm 3D

Tấm 3D hay còn được biết đến với tên gọi tấm Cemboard, là giải pháp thay thế tường gạch hoàn hảo nhất hiện nay. Vật liệu 3D không chỉ để làm tường mà còn được sử dụng rộng rãi để làm sàn, thay thế cho sàn bê tông cốt thép truyền thống.

Tấm 3D làm tường

Tấm 3D làm tường

Với việc sử dụng tấm Cemboard để thi công, thời gian hoàn thiện công trình sẽ được rút ngắn xuống 50% và chi phí vật liệu giảm xuống 30%. Hiện nay, tấm Cemboard được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều công trình nhờ trọng lượng nhẹ, không yêu cầu kết cấu móng vững chắc. Thậm chí trong nhiều căn hộ chung cư, tấm 3D cũng được ứng dụng để làm sàn.

Cùng với sự phát triển của công nghệ, các tấm 3D cũng ngày càng hiện đại hơn. Bề mặt được xử lý tốt, nhiều dòng sản phẩm thiết kế đẹp, không cần phải trang trí thêm. Tuy nhiên, quý khách cũng có thể bả bột, sơn nước hoặc sử dụng các vật liệu trang trí bề mặt theo sở thích và nhu cầu. Sau khi hoàn thiện, theo góc nhìn thông thường sẽ rất khó để phân biệt giữa một bức tường gạch và một bức tường từ tấm 3D.

Nhược điểm: 

  • Khả năng chịu lực kém.
  • Khó linh hoạt trong thi công ở những vị trí góc cạnh phức tạp.
  • Khả năng chống thấm kém, không thể ứng dụng cho các bề mặt thường xuyên tiếp xúc với nước như nhà vệ sinh, chân tường…

Giải pháp vật liệu gỗ

Nếu quý khách đã cảm thấy quá nhàm chán với những bức tường gạch đơn điệu thì gỗ sẽ là một chọn lựa tối ưu. Tùy vào vật liệu gỗ mà chi phí có thể rẻ hơn tường gạch hoặc đắt hơn, thông thường gỗ sẽ đắt hơn. Tuy nhiên, tường gỗ mang đến nét kiến trúc độc đáo cho công trình. Nó thường được ứng dụng vào nhà ở dân dụng hơn là các công trình công nghiệp. Nguyên nhân vì gỗ bắt lửa, thiếu an toàn cho các nhà xưởng sản xuất.

Tường gỗ mang đến sự sang trọng, độc đáo cho kiến trúc

Tường gỗ mang đến sự sang trọng, độc đáo cho kiến trúc

Với đặc tính nổi bật là “đông ấm, hạ mát”, gỗ là sự lựa chọn hoàn hảo để thay thế vật liệu gạch. Giá trị thẩm mỹ cao, một căn nhà gỗ mang đến cảm giác sang trọng và đẳng cấp. Tùy vào chất liệu gỗ mà quý khách có thể ứng dụng vào nội thất hay ngoại thất. Nếu chất liệu gỗ được xử lý tốt khi làm giải pháp thay thế tường gạch thì độ bền của nó cũng không hề thua kém.

Nhược điểm: 

  • Dễ bị mối mọt, nấm mốc.
  • Không có khả năng chống cháy, cách nhiệt, cách âm.
  • Giá thành cao.

Giải pháp vật liệu kính

Kính là một trong những loại vật liệu của xã hội hiện đại khi được sử dụng rộng rãi cho mọi thiết kế. Kính phù hợp mọi phong cách và xu hướng kiến trúc, bởi sự đa dạng về mẫu mã như kính trong, kính gương, kính hoa văn, kính mờ,… Đây cũng được xem là một trong những giải pháp thay thế tường gạch đơn giản mà hiệu quả, giúp không gian nhiều ánh sáng, trở nên hiện đại và tinh tế hơn.

Tường nhà bằng kính ngày càng được ưa chuộng

Tường nhà bằng kính ngày càng được ưa chuộng

Nhìn chung, giá thành của loại vật liệu này không quá cao. Tuy nhiên, những dòng kính cao cấp thì chi phí cũng không hề dễ chịu. Mặc dù vậy, sức hấp dẫn từ kính là rất khó chối từ. Đặc biệt trong các công trình thiên về yếu tố trang trí như mô hình quán ăn, quán café, phòng tập gym, yoga hay nhà ở. Kính vẫn được ưu tiên sử dụng ở nhiều vị trí.

Những sản phẩm chính của công ty

Những sản phẩm chính của công ty

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam cung cấp giải pháp thay thế tường gạch tốt nhất

Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam cung cấp giải pháp thay thế tường gạch tốt nhất

Trên đây là 5 giải pháp thay thế tường gạch hoàn hảo nhất hiện nay. Cùng với đó, có nhiều loại vật liệu khác như tấm alu, tấm PVC hay đá hoa cương. Tùy vào nhu cầu từng công trình sẽ có sự chọn lựa phù hợp. Những điều này cho thấy rằng, tường gạch đã không còn là “độc tôn” và ngày càng có nhiều giải pháp thay thế. Từ đó, các công trình cũng ngày càng kiên cố, bền vững theo thời gian, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hy vọng bài viết mà Bê tông đúc sẵn HRC Việt Nam cung cấp có thể giúp quý khách tìm được giải pháp thay thế. Khi có thắc mắc hay nhu cầu về tấm bê tông đúc sẵn, hãy liên lạc ngay với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được tư vấn nhé!

Xem thêm